Các khoản thuế tại Nhật Bản

02/08/2019

single-post

1. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế bắt buộc với lao động Nhật Bản cũng như nhiều quốc gia khác. Khoản tiền thuế phải đóng phụ thuộc vào thu nhập của từng người. Tại Nhật Bản, khoản thuế này được chia làm 3 loại, căn cứ vào loại cư trú của lao động.

Đối với cá nhân không lưu trú

Cá nhân không lưu trú là những người có thời hạn cư trú tại Nhật dưới 1 năm. Những lao động này sẽ phải đóng thuế cho những khoản thu nhập đến từ Nhật Bản. Những khoản thu nhập từ ngoài nước Nhật sẽ không phải đóng thuế. Mức thuế với đối tượng này là 20% thu nhập.

Đối với cá nhân lưu trú không vĩnh viễn ở Nhật

Đây là những đối tượng có thời gian lưu trú tại từ 1- 5 năm và không có ý định lâu dài tại Nhật. Như vậy những tu nghiệp sinh hay du học sinh đi Nhật Bản sẽ thuộc đối tượng này.

Những người thuộc đối tượng này phải đóng thuế đối với tất cả các nguồn thu nhập, kể cả những khoản thu nhập không nằm trên đất Nhật. Ngoài trừ những khoản thu nhập không gửi về nước Nhật sẽ không phải đóng thuế.

Đối với cá nhân lưu trú vĩnh viễn

Đây là những lao động trên 5 năm tại Nhật hoặc là công dân Nhật Bản. Đối tượng này sẽ phải đóng tất cả các nguồn thu nhập kể cả trong và ngoài nước Nhật.


2. Thuế thị dân

Thuế thị dân sẽ được gửi tới bạn vào tháng 6 hàng năm. Nếu quá hạn mà bạn chưa nộp thuế, bạn sẽ nhận được giấy nhắc nhở. Sau đó, nếu bạn cố tình không nộp sẽ là giấy cảnh cáo và giấy nộp phạt muộn. Trong trường hợp đã cảnh cáo nhưng vẫn không nộp, cảnh sát sẽ điều tra và tịch thu tài sản của bạn.

Nếu như bạn là nhân viên chính thức của công ty, các công ty sẽ trừ trực tiếp khoản thuế này từ tiền lương hàng tháng. Trong trường hợp bạn chỉ là nhân viên part-time hoặc là sinh viên, các bạn sẽ phải đến bưu điện hay ngân hàng để nộp.

3. Các loại bảo hiểm xã hội

Ngoài các khoản thuế thu nhập, người lao động còn phải đóng các khoản bảo hiểm khác. Các khoản bảo hiểm được thu với mục đích giảm sự chênh lệch giữa người giàu và nghèo. Đồng thời đây cũng là khoản bảo hiểm đề phòng những tình huống không may.

Bảo hiểm y tế

Theo quy định của pháp luật Nhật Bản, lao động phải đóng 1,5% thu nhập hàng tháng của mình cho bảo hiểm y tế. Bảo hiểm y tế của lao động sẽ được công ty chi trả phần lớn, số tiền người lao động phải chi trả sẽ chỉ chiếm một phần nhỏ. Bảo hiểm y tế sẽ chi trả viện phí cho bạn nếu như bạn phải nhập viện.

Bảo hiểm xã hội

Người lao động phải chi trả 8% tiền lương hàng tháng của mình.

Bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ vào luật lao động của Nhật, người lao động sẽ phải đóng 1% thu nhập hàng tháng cho khoản bảo hiểm này. Trong trường hợp bạn bị thất nghiệp, bảo hiểm lao động sẽ chi trả cho bạn một khoản tiền trợ cấp hàng tháng.


4. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bất cứ cá nhân nào có hoạt động kinh doanh, sản xuất đều phải đóng khoản thuế này. Khoản thuế này được phân chia theo quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Các công ty vừa và nhỏ sẽ có khoản thuế thấp hơn những công ty lớn. Ngoài ra doanh thu doanh nghiệp và địa điểm kinh doanh của công ty cũng sẽ ảnh hưởng đến số tiền phải đóng.

5. Thuế tiêu thụ

Thuế tiêu thụ chính là khoản thuế áp dụng khi mua hàng hóa và dịch vụ. Một số hàng hóa không phải chịu thuế: những sản phẩm dành cho người không lưu trú tại Nhật hoặc những sản phẩm để xuất khẩu.

Thuế tiêu thụ sản phẩm ở Nhật Bản cũng giống như thuế VAT tại Việt Nam. Hiện nay mức thuế này khoảng 8% giá trị sản phẩm. Đến 10/2019, mức thuế có thể tăng lên 10%.

Ngoài ra, để kích thích hoạt động thương mại cho những du khách nước ngoài, Nhật Bản có chính sách miễn thuế cho khách du lịch nước ngoài:

Miễn phí thuế đối với các loại hàng hóa: thức ăn, đồ uống, dược phẩm, mĩ phẩm, túi xách, quần áo.

Lưu ý, những hàng hóa được miễn thuế đều phải đóng dán nhãn miễn thuế và không được mở ra sử dụng. Để mua hàng hóa miễn thuế, các bạn phải có giấy tờ chứng minh sẽ mang hàng hóa ra khỏi Nhật trong vòng 30 ngày.

6. Thuế tài sản

Tại Nhật Bản, những người sở hữu các loại tài sản như: đất đai, nhà cửa hoặc những loại tài sản khấu hao khác sẽ phải đóng một khoản thuế hàng năm. Mức thuế khoảng 1,4- 2,1% tổng giá trị tài sản.

Đối với đất đai được sử dụng với mục đích định cư thì 1/3 giá trị sẽ được miễn thuế. Đối với những diện tích đất có giá trị dưới 300.000 Yên sẽ được miễn hoàn toàn phí.

Thuế tài sản có thể nộp qua bưu điện hay qua ngân hàng. Thời gian áp dụng thuế là ngày 1/1 hàng năm.


7. Thuế đồ uống có cồn, xăng, thuốc lá

Tại Nhật Bản, khi sử dụng những sản phẩm như bia, rượu, đồ uống có cồn, xăng, thuốc lá,… bạn đều phải đóng một khoản thuế nhất định. Số tiền thuế sẽ phụ thuộc vào từng cấp địa phương, tỉnh/ thành phố hay quốc gia. Số tiền thuế chính xác bạn sẽ được biết khi mua sản phẩm tại các cửa hàng.


Đặc biệt, thuế đối với đồ uống có cồn rất cao. Đồ uống có nồng độ cồn càng cao thì tiến thuế sẽ càng lớn.

8. Thuế phương tiện đi lại

Người sở hữu xe ô tô, xe tải đều phải đóng thuế phương tiện đi lại tại Nhật Bản. Đối với trường hợp sở hữu xe khách, số tiền thuế sẽ được tính theo dung tích xi lanh của xe. Đối với những xe ô tô có dung tích nhơ hơn 660cc sẽ gần như được miễn thuế.

Đối với những phương tiện được mua lại, người mua cùng phải đóng thuế cho tỉnh. Thuế phương tiện đi lại được thu vào tháng 4 hàng năm. Nếu như bạn mua xe sau tháng 4, bạn phải đóng thuế theo tháng trong năm đầu tiên.

Các bạn có thể đóng qua bưu điện hoặc qua ngân hàng. Hóa đơn thuế cũng sẽ được cung cấp một khoảng thời gian ngay sau đó. Khoản thuế được chính phủ Nhật Bản thu với mục đích nâng cấp và bảo trì hệ thống giao thông.

Một số lưu ý về các khoản thuế ở Nhật

Cho dù bạn là công dân từ bất cứ quốc gia nào, bạn sẽ phải đóng thuế khi đến Nhật Bản

Việc trốn thuế tại Nhật Bản là điều dường như không thể. Bởi nếu bạn trốn thuế, bạn cũng nằm trong danh sách đen của cảnh sát. Và việc xin cấp lại Visa sang Nhật sẽ là điều dường như không thể.


Nguồn: tinnuocnhat.com

Sưu tầm: Phạm Ngân